序論

Cảng Hải Phòng là doanh nghiệp đứng đầu về quy mô và năng lực khai tháctrong các doanh nghiệp khai thác cảng đang hoạt động dọc sông Cấm, có nhiều lợi thế trong ngành nhờ vị trí, quy mô, kinh nghiệm, thương hiệu, vv...Cảng Hải Phòng giữ vai trò là cảng có thị phần trong khu vực ở mức 30-35%. Cảng Hải Phòng với quá trình hình thành và phát triển đã tạo dựng tên tuổi vững chắc trong ngành khai thác cảng biển và là đối tác quan trọng của các hãng vận tải lớn. Về năng lực cảng, Cảng Hải Phòng là duy nhất còn khả năng mở rộng để đón khách hàng mới.

ビジネス分野

  • Cho thuê xe có động cơ;

  • Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa;

  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (trừ hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng);

  • Sắp xếp, tổ chức các hoạt động vận tải đường sắt, đường bộ, đường biển; Hoạt động tư vấn logistics, ví dụ như lập kế hoạch, tổ chức/thiết kế và hỗ trợ hoạt động vận tải, kho bãi và phân phối hàng hóa; Thu, phát các chứng từ vận tải hoặc vận đơn; Dịch vụ dỡ hàng hóa; Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa, cân hàng hóa, lấy mẫu; Dịch vụ khai thuê hải quan; Dịch vụ đóng hòm, đóng thùng và bao gói hàng hóa để vận chuyển (trừ thực hiện các hoạt động: dịch vụ hoa tiêu hàng hải; dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải; dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải; dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải);

  • Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa (không bao gồm dịch vụ xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối như: thuốc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía, đường củ cải);

  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;

  • Hoạt động điều hành cảng biển (bao gồm hoạt động quản lý, khai thác và cho thuê cơ sở hạ tầng cảng biển); Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải ven biển và viễn dương; Hoạt động điều hành cảng đường thủy nội địa (bao gồm hoạt động quản lý, khai thác và cho thuê cơ sở hạ tầng cảng đường thủy nội địa; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải đường thủy nội địa; trừ thực hiện dịch vụ hoa tiêu hàng hải);

  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;

  • Cho thuê máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng hóa, cho thuê thiết bị nâng hạ;

  • Dịch vụ phục vụ đồ uống (không bao gồm quầy bar);

  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

  • Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp;

  • Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế;

  • Dạy nghề;

  • Giám định container ( kiểm tra lý, hóa và các phân tích khác cho container; không bao gồm các dịch vụ hành chính tư pháp; dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện giao thông vận tải, dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động … được quy định tại Phụ lục I.A5 và Phụ lục I.A22 Nghị định số 31/2021/NĐ – CP quy định về ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài)

  • Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...);

  • Cầu tàu, bến bãi;

  • Bốc xếp hàng hóa;

  • Vận tải hàng hóa đường sắt;

  • Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị khác;

  • Dịch vụ vệ sinh container;

  • Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị;

  • Cung ứng lao động tạm thời (không bao gồm cung ứng lao động tạm thời cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động và dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng);

  • Môi giới vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển; Hoạt động của nền tảng trung gian dịch vụ vận tải hàng hóa; Hoạt động của các đại lý vận tải hàng hóa đường biển; Tổ chức vận chuyển và giao nhận hàng hóa thay mặt cho khách hàng; Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt cho khách hàng; Dịch vụ đại lý tàu biển (bao gồm dịch vụ cung ứng tàu biển); Dịch vụ đại lý vận tải đường biển; Dịch vụ vận tải đa phương thức (không bao gồm dịch vụ vận chuyển hàng không và kinh doanh hàng không chung);

  • Giáo dục khác chưa được phân vào đâu;

  • Xây dựng công trình thủy;

  • Hoạt động bất động sản khác trên cơ sở phí hoặc hợp đồng (trừ hoạt động đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng bất động sản);

  • Hoạt động tư vấn quản lý kinh doanh và hoạt động tư vấn quản lý khác (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật);

  • Sửa chữa container.

会社沿革

設立日 01/01/0001
経営登録証明書番号 0200236845
経営登録証明書の発行日 24/04/2026
資本金 3,269,600,000,000
税番号 0200236845
業界&分野 Các sản phẩm và dịch vụ công nghiệp > Vận tải biển

  • Cảng Hải Phòng do Pháp xây dựng từ năm 1874 và chuyển giao lại cho chính quyền cách mạng năm 1955 sau khi Hải Phòng hoàn toàn được giải phóng.

  • Ngày 21/03/1956, Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện (Nay là Bộ Giao thông vận tải) Nguyễn Trân đã ký Nghị định số 17/NĐ về việc đặt Cảng Hải Phòng trực thuộc ngành vận tải thủy để phụ trách, quản lý Cảng Hải Phòng.

  • Ngày 25/6/1965, Cục đường biển Việt Nam có Quyết định số 162/QĐ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và phạm vi họat động của Cảng Hải Phòng.

  • Tháng 06/2008, Cảng Hải Phòng chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động thành Công ty TNHH một thành viên 100% vốn Nhà nước theo Quyết định số 3088/QĐ-BGTVT ngày 12/10/2007 của Bộ Giao thông vận tải.

  • Ngày 15/03/2013, Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam ra quyết định số 103/QĐ-HHVN về việc phê duyệt danh sách các đơn vị thuộc Tổng công ty Hàng hải Việc Nam thực hiện cổ phần hóa trong đó có Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng.

  • Ngày 08/04/2014, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam ra quyết định số 118/QĐ- HHVN về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng thành công ty cổ phần.

  • Ngày 01/07/2014, Cảng Hải Phòng đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận ĐKKD thay đổi lần thứ 5, hoàn tất việc chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng sang hình thức công ty cổ phần với số vốn điều lệ là 3.269.600.000.000 đồng.

  • Ngày 25/12/2014, Công ty được UBCKNN chấp thuận đăng ký công ty đại chúng.

  • Ngày 06/09/2022, Cổ phiếu của CTCP Cảng Hải Phòng chính thức chuyển sang giao dịch trên sàn UPCOM.

上場情報

上場日 24/04/2026
上場市場 UPCOM
額面 10,000
取引基準価格 17,100
上場株数 326,960,000
上場総額 3,269,600,000,000

取締役会

Phạm Hồng Minh Chủ tịch HĐQT
Nguyễn Tường Anh Phó Chủ tịch HĐQT
Lê Hồng Quân Thành viên HĐQT
Lý Quang Thái Thành viên HĐQT
Trịnh Thị Ngọc Biển Thành viên HĐQT
Lê Đông Thành viên HĐQT
Nguyễn Thị Yến Thành viên HĐQT
Nguyễn Thị Minh Nguyệt Phó TGĐ Kỹ thuật – Sản xuất
Vũ Thị Thanh Duyên Thành viên Ban kiểm soát
Lê Hồng Quân Tổng giám đốc
Hà Vũ Hào Phó Tổng giám đốc
Chu Minh Hoàng Phó Tổng giám đốc
Đào Thị Thu Hà Kế toán trưởng
Cao Trung Ngoan Đại diện công bố thông tin