序論
Công ty Cổ phần Vinafco được chuyển đổi sang hình thức Công ty Cổ phần vào năm 2001. Đến đầu năm 2006 Công ty thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức thành Tổng công ty. Vinafco hiện có 5 công ty con hạch toán độc lập bao gồm: Công ty TNHH tiếp vận Vinafco; Công ty TNHH Vinafco Sài Gòn; Công ty TNHH Thương mại và vận tải Quốc tế; Công ty TNHH vận tải biển Vinafco; Công ty TNHH Thép Việt – Nga Vinafco. Vinafco còn góp vốn thực hiện liên doanh góp vốn vào các công ty: Công ty TNHH Tiếp vận Thăng Long; Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinafco; Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Tân Uyên – Fico. Trong số các mảng hoạt động của Vinafco thì hoạt động dịch vụ vận tải và vận tải hàng hóa bằng đường biển là hoạt động trọng điểm chiếm trên 70% doanh thu và 75% lợi nhuận của toàn Công ty. Hoạt động kinh doanh thép chiếm khoảng gần 15% tổng doanh thu của Công ty nhưng lợi nhuận đem lại của hoạt động này chưa cao. Hiện nay, VFC có cơ sở vật chất hoàn chỉnh bao gồm: đội tàu, các trung tâm phân phối với hơn 30.000 m2 kho bãi, phương tiện bốc xếp cơ giới và lực lượng vận tải đường bộ.
ビジネス分野
会社沿革
設立日 | 16/12/1987 |
経営登録証明書番号 | 0100108504 |
経営登録証明書の発行日 | 01/07/2024 |
資本金 | 340,000,000,000 |
税番号 | 0100108504 |
業界&分野 | > |
上場情報
上場日 | 01/07/2024 |
上場市場 | UPCOM |
額面 | 10,000 |
取引基準価格 | 30,000 |
上場株数 | 34,000,000 |
上場総額 | 340,000,000,000 |
取締役会
Nguyễn Thái Hòa | Chủ tịch HĐQT |
Niibayashi Naoki | Phó Chủ tịch HĐQT |
Lý Lâm Duy | Thành viên HĐQT |
Đặng Lưu Dũng | Thành viên HĐQT |
Shinichi Takahashi | Thành viên HĐQT |
Nguyễn Thị Huyền Oanh | Trưởng ban kiếm soát |
Trần Thị Nhường | Thành viên Ban kiểm soát |
Trần Thị Thu Hương | Thành viên Ban kiểm soát |
Bùi Minh Hưng | Tổng giám đốc |
Nguyễn Huy Dương | Phó Tổng giám đốc |
Nguyễn Trí Hùng | Giám đốc |
Kiều Xuân Dương | Giám đốc |
Nguyễn Phương Mai | Giám đốc |
Trần Bích Ngọc | Giám đốc |
Nguyễn Minh Đạt | Giám đốc tài chính |
Lê Thị Minh Phương | Kế toán trưởng |
Nguyễn Xuân Thịnh | Đại diện công bố thông tin |