序論
Hapro hoạt động trong 02 lĩnh vực chính là kinh doanh Xuất nhập khẩu và Thương mại nội địa. Doanh thu hàng năm của Tổng công ty đạt khoảng 5.000 tỷ đồng, kim ngạch XNK đạt khoảng 100 triệu USD. Bên cạnh đó, Hapro còn chú trọng tới lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ; cung ứng các dịch vụ: nhà hàng ăn uống, du lịch lữ hành, kho vận, trung tâm miễn thuế nội thành; sản xuất, chế biến: hàng thực phẩm, gia vị, đồ uống, thủ công mỹ nghệ, may mặc.
ビジネス分野
会社沿革
設立日 | 14/07/2004 |
経営登録証明書番号 | 0100101273 |
経営登録証明書の発行日 | 08/02/2025 |
資本金 | 2,200,000,000,000 |
税番号 | 0100101273 |
業界&分野 | > |
上場情報
上場日 | 08/02/2025 |
上場市場 | UPCOM |
額面 | 10,000 |
取引基準価格 | 12,900 |
上場株数 | 220,000,000 |
上場総額 | 2,200,000,000,000 |
取締役会
Nguyễn Thái Dũng | Chủ tịch HĐQT |
Trần Thị Tuyết Nhung | Thành viên HĐQT |
Trần Huệ Linh | Thành viên HĐQT |
Nguyễn Hồng Hải | Trưởng ban kiếm soát |
Vũ Thị Quỳnh Trang | Thành viên Ban kiểm soát |
Nguyễn Trọng Hiện | Thành viên Ban kiểm soát |
Dương Thị Lam | Tổng giám đốc |
Đỗ Tuệ Tâm | Phó Tổng giám đốc |
Lê Anh Tuấn | Phó Tổng giám đốc |
Nguyễn Thu Hằng | Kế toán trưởng |