序論
Với định hướng tiếp tục giữ vị thế dẫn đầu trong toàn ngành đường sắt tại Việt Nam, rút ngắn khoảng cách về quy mô phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ vào xây dựng các công trình, RCC đã xây dựng kế hoạch phát triển với các chỉ số tăng trưởng cao về tổng tài sản, huy động vốn, doanh thu, lợi nhuận... so với tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành. RCC đang hướng dần công tác sản xuất và điều hành theo các chuẩn mực quốc tế. Từ đó cho thấy, định hướng và chiến lược kinh doanh của Công ty hoàn toàn phù hợp với định hướng của ngành đường sắt, yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
ビジネス分野
- Vận tải hàng hóa đường sắt;
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;
- Trồng rừng và chăm sóc rừng;
- Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị ngành giao thông vận tải;
- Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng. Mua bán vật liệu xây dựng;
- Xây dựng công trình giao thông công nghiệp, dân dụng, thủy lợi;
- Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng;
- Giám sát thi công xây dựng công trình, cầu đường, dân dụng và công nghiệp. Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Thiết kế các công trình giao thông. Thiết kế kết cấu các công trình dân dụng và công nghiệp. Các dịch vụ về kiến trúc xây dựng;
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.
会社沿革
設立日 |
05/11/1973 |
経営登録証明書番号 |
3300101075 |
経営登録証明書の発行日 |
04/07/2024 |
資本金 |
320,647,490,000 |
税番号 |
3300101075 |
業界&分野 |
> |
- Công ty được thành lập ngày 5/11/1973 với tên gọi là Xí nghiệp liên hợp Công trình đường sắt;
- Tháng 4/2003 đổi tên thành Công ty công trình Đường sắt;
- Năm 2004, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới doanh nghiệp nhà nước, Công ty Công trình đường sắt đã tiến hành cổ phần hóa và đến tháng 5/2005, Công ty chính thức trở thành CTCP và lấy tên gọi là CTCP Công trình đường sắt;
- Ngày 1/4/2011, Công ty đổi tên thành CTCP Tổng công ty Công trình đường sắt, hoạt động theo giấy CNĐKDN số 3300101075 do Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 25/5/2005 với VĐL là 67.571.900.000 đồng;
- Năm 2007,VĐL nâng lên 82.502.800.000 đồng;
- Năm 2008, VĐL nâng lên 98.319.600.000 đồng;
- Năm 2009,VĐL nâng lên 112.502.800.000 đồng;
- Năm 2010, VĐL nâng lên 123.753.080.000 đồng;
- Năm 2011, VĐL nâng lên 140.524.580.000 đồng;
- Năm 2014, VĐL nâng lên 154.573.830.000 đồng;
- Ngày trở thành công ty đại chúng: 21/6/2012.
上場情報
上場日 |
04/07/2024 |
上場市場 |
UPCOM |
額面 |
10,000 |
取引基準価格 |
18,800 |
上場株数 |
32,064,749 |
上場総額 |
320,647,490,000 |
取締役会
Mai Thanh Phương
|
Chủ tịch HĐQT
|
Tạ Hữu Diễn
|
Phó Chủ tịch HĐQT
|
Võ Văn Phúc
|
Thành viên HĐQT
|
Phạm Hồng Thắng
|
Thành viên HĐQT
|
Phạm Ngọc Quốc Cường
|
Thành viên HĐQT
|
Võ Văn Phúc
|
Tổng giám đốc
|
Vũ Thị Hải Yến
|
Phó Tổng giám đốc
|
Kiều Nghị
|
Phó Tổng giám đốc
|
Nguyễn Thị Thanh Huyền
|
Kế toán trưởng
|
Võ Văn Phúc
|
Đại diện công bố thông tin
|