序論
Công ty mới đi vào hoạt động từ đầu năm 2010, tuy nhiên với sự hỗ trợ lớn đầy kinh nghiệm của Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn cùng với sự chú trọng không ngừng đầu tư vào con người và cơ sở hạ tầng, máy móc trang thiết bị.... Công ty sẽ phát triển lớn mạnh hơn trong những năm tiếp theo. Xét về mặt kinh doanh, Công ty tất yếu gặp phải cạnh tranh mạnh mẽ từ các Công ty lớn có tên tuổi trong nước như Gremadept, Sotrans,ICD Tranximex...cũng như các công ty, tập đoàn logistics nước ngoài. Tuy nhiên, với lợi thế hệ thống kho CFS nằm ngày trong cảng, sản lượng qua kho của Công ty là lớn nhất tại TP.HCM hiện nay. Trong thời gian tới nhằm tiếp tục phát triển mở rộng quy mô hoạt động, Công ty đang đầu tư vào dự án kho CFS và dự kiến đầu tư Cảng Thủy nội địa tại khu CNC Q9.
ビジネス分野
会社沿革
設立日 | 13/12/2009 |
経営登録証明書番号 | 0309532497 |
経営登録証明書の発行日 | 03/05/2024 |
資本金 | 199,910,200,000 |
税番号 | 0309532497 |
業界&分野 | > |
上場情報
上場日 | 03/05/2024 |
上場市場 | UPCOM |
額面 | 10,000 |
取引基準価格 | 32,000 |
上場株数 | 19,991,020 |
上場総額 | 199,910,200,000 |
取締役会
Ngô Văn Ngự | Chủ tịch HĐQT |
Đoàn Phi | Thành viên HĐQT |
Trịnh Văn Mợi | Thành viên HĐQT |
Trần Quang Thảo | Thành viên HĐQT |
Đỗ Thanh Trường | Thành viên HĐQT |
Nguyễn Thị Thúy Nga | Trưởng ban kiếm soát |
Nguyễn Thị Hồng Vân | Thành viên Ban kiểm soát |
Nguyễn Thị Huyền | Thành viên Ban kiểm soát |
Đỗ Thanh Trường | Giám đốc |
Đoàn Phi | Phó Giám đốc |
Nguyễn Văn Hảo | Phó Giám đốc |
Bùi Văn Bằng | Phó Giám đốc |
Nguyễn Thị Hồng Liên | Kế toán trưởng |
Lê Thị Thúy Hồng | Đại diện công bố thông tin |