序論
Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam tiền thân là Công ty Dịch vụ và Xây dựng nước ngoài, được thành lập ngày 27/09/1988 theo Quyết định số 1118 BXD/TCLĐ của Bộ Xây dựng. Từ một doanh nghiệp hoạt động chuyên ngành quản lý lao động nước ngoài, VINACONEX đã xác định mục tiêu đa doanh, đa dạng hoá sản phẩm, hoạt động đa lĩnh vực,phấn đấu trở thành tập đoàn kinh tế mạnh. Hiện nay kinh doanh bất động sản đang là một trong các lĩnh vực kinh doanh chính của VINACONEX. Từ chỗ chỉ là Nhà thầu xây lắp, Vinaconex đã vươn lên thành nhà Tổng thầu, có đủ năng lực thi công nhiều công trình xây dựng đảm bảo chất lượng và tiến độ cao nhất. Bên cạnh những lĩnh vực hoạt động chính, VINACONEX đã và đang tập trung đẩy mạnh lĩnh vực sản xuất công nghiệp trong đó có sản xuất vật liệu xây dựng.Tổng Công ty còn tập trung vào các lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, xuất khẩu lao động, đầu tư tài chính, kinh doanh du lịch khách sạn, kinh doanh thương mại và lĩnh vực giáo dục đào tạo. VINACONEX là một trong những Tổng Công ty Nhà nước đầu tiên thực hiện thí điểm cổ phần hoá toàn Tổng Công ty.
ビジネス分野
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
các công trình thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, điện nguyên tử, đường
dây và trạm biến thế điện đến 500 KV, các công trình hạ tầng kỹ thuật,
xã hội, khu đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, công trình
ngầm, các công trình văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí, công trình
du lịch, khách sạn và các loại công trình công cộng khác;
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);
- Sản xuất kinh doanh điện thương phẩm;
- Khai thác, sản xuất kinh doanh nước sạch, các sản phẩm phục vụ cho xử lý nước thải, chất thải, bảo vệ môi trường;
- Khai thác, sản xuất chế biến kinh doanh các loại cấu kiện và vật
liệu xây dựng bao gồm đá, cát, sỏi, gạch, ngói, xi măng, kính, tấm lợp,
nhựa đường, các loại cấu kiện bê tông, đá nhân tạo và các loại vật liệu
xây dựng khác;
- Khai thác, chế biến khoáng sản (trừ các loại khoáng sản Nhà nước cấm);
- Đầu tư kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, siêu thị và các loại hình
du lịch (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, quán Bar, vũ
trường);
- Quản lý và vận hành các trung tâm thương mại, siêu thị, các khu đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng,
dây chuyền công nghệ tự động hoá, phương tiện vận tải, xe gắn máy, hàng
tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng nông
lâm thuỷ sản,
- Kinh doanh dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hoá, các
loại cấu kiện siêu trường, siêu trọng; dịch vụ mua bán rượu, bia, thuốc
lá;
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nước giải khát, bánh kẹo, hàng công
nghệ phẩm, mỹ phẩm và quà lưu niệm (không bao gồm kinh doanh phòng hát
Karaoke, quán Bar, Vũ trường);
- Đại lý bán lẻ xăng dầu;
- Hoạt động xuất khẩu lao động;
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc nội, ngoại thất đối với công
trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Thiết kế quy hoạch đô thị;
- Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
thiết kế cấp thoát nước, môi trường nước đối với công trình xây dựng
dân dụng, công nghiệp, công trình xử lý chất thải rắn;
- Khảo sát trắc
địa công trình;
- Thiết kế hạ tầng giao thông, san nền, thoát nước công
trình xây dựng;
- Thiết kế điện công trình dân dụng, công nghiệp;
- Tư vấn
đầu tư và xây dựng (chỉ thiết kế trong phạm vi các thiết kế đã đăng ký
kinh doanh);
- Lập và thẩm tra dự án đầu tư;
- Tư vấn đấu thầu và quản lý
dự án;
- Tư vấn thiết bị công nghệ mới và thiết bị tự động hoá;
- Đầu tư góp vốn thành lập mới các công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn; đầu tư góp vốn vào các công ty cổ phần, công ty TNHH
đang hoạt động;
- Đầu tư kinh doanh cổ phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các chứng chỉ có giá;
- Nhận thầu xây lắp các loại hình công trình tại nước ngoài;
- Đầu tư thành lập các doanh nghiệp liên doanh và các doanh nghiệp
có 100% vốn của Tổng Công ty cổ phần hoạt động tại nước ngoài;
- Thực hiện các dịch vụ cung cấp, lắp đặt sửa chữa, bảo hành điều
hòa không khí, điện lạnh, thiết bị phòng chống cháy nổ, thang máy;
- Đại lý mua, bán và ký gửi hàng hóa;
- Đại lý bán vé máy bay cho các hãng trong và ngoài nước;
- Dệt, may công nghiệp;
- Dịch vụ mua, bán và chế biến hàng nông, lâm sản: gỗ tròn, gỗ sơ
chế, gỗ tinh chế, cà phê nhân và nông sản các loại (trừ các loại gỗ Nhà
nước cấm);
- Trồng, chăm sóc, tu bổ, bảo quản rừng, trồng cây công nghiệp và
chăn nuôi gia súc, gia cầm, Khai thác và sản xuất kinh doanh nước uống
tinh khiết;
- Kinh doanh khai thác cầu cảng, bốc xếp hàng hóa thủy, bộ và cho thuê kho bãi;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường sông và đường biển;
- Tổ chức các hoạt động giáo dục - đào tạo từ bậc mầm non đến bậc
trung học phổ thông; giáo dục - đào tạo hướng nghiệp; đào tạo ngoại ngữ
và tư vấn du học. (Doanh nghiệp chỉ được hoạt động sau khi cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền cho phép).
会社沿革
設立日 |
27/09/1988 |
経営登録証明書番号 |
0100105616 |
経営登録証明書の発行日 |
11/07/2024 |
資本金 |
5,985,934,580,000 |
税番号 |
0100105616 |
業界&分野 |
> |
- Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam tiền thân là
Công ty Dịch vụ và Xây dựng nước ngoài, được thành lập ngày 27/09/1988
theo Quyết định số 1118 BXD/TCLĐ của Bộ Xây dựng.
- Theo quyết định số 432 BXD/TCLĐ ngày 10/08/1991 của Bộ Xây dựng.
Công ty được chuyển đổi thành Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt
Nam, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, xuất - nhập khẩu và xuất khẩu
lao động.
- Ngày 20/11/1995 Bộ Xây dựng đã ra Quyết định số 992/BXD - TCLĐ về
việc thành lập Tổng Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam theo mô
hình Tổng Công ty 90. Theo đó, Tổng Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng
Việt Nam được Bộ Xây dựng cho phép tiếp nhận một số công ty xây dựng
trực thuộc Bộ về trực thuộc Tổng Công ty.
- Theo Quyết định số 84/2004/QĐ-TTg ngày 13/5/2004 của Thủ tướng
Chính phủ, VINACONEX được chọn là một trong những Tổng Công ty Nhà nước
đầu tiên thực hiện thí điểm cổ phần hóa toàn Tổng Công ty.
- Ngày 27 tháng 11 năm 2006, Đại hội cổ đông thành lập Tổng Công ty
cổ phần đã được tiến hành và VINACONEX đã chính thức đi vào hoạt động
theo hình thức Công ty cổ phần với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 0103014768 đăng ký lần đầu ngày 01/12/2006 do Sở kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội cấp.
上場情報
上場日 |
11/07/2024 |
上場市場 |
HOSTC |
額面 |
10,000 |
取引基準価格 |
41,800 |
上場株数 |
598,593,458 |
上場総額 |
5,985,934,580,000 |
取締役会
Nguyễn Hữu Tới
|
Chủ tịch HĐQT
|
Dương Văn Mậu
|
Thành viên HĐQT
|
Nguyễn Xuân Đông
|
Thành viên HĐQT
|
Vũ Văn Mạnh
|
Trưởng ban kiếm soát
|
Trần Thị Kim Oanh
|
Thành viên Ban kiểm soát
|
Chu Quang Minh
|
Thành viên Ban kiểm soát
|
Nguyễn Xuân Đông
|
Tổng giám đốc
|
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
|
Phó Tổng giám đốc
|
Trần Đình Tuấn
|
Phó Tổng giám đốc
|
Dương Văn Mậu
|
Phó Tổng giám đốc
|
Nguyễn Khắc Hải
|
Phó Tổng giám đốc
|
Nguyễn Hữu Tới
|
Phó Tổng giám đốc
|
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
|
Giám đốc tài chính
|
Nguyễn Quốc Huy
|
Giám đốc nhân sự
|
Đặng Thanh Huấn
|
Kế toán trưởng
|
Vũ Mạnh Hùng
|
Đại diện công bố thông tin
|