Introduction
Hình thức từ đầu những năm 80 của thế kỷ trước, trên cơ sở hợp nhất của những công ty xây dựng và nhà máy bê tông đã hoạt động từ trước đó, Hancorp đã liện tục tham gia xây dựng vào các công trình lớn, trọng điểm của đất nước và được đánh giá là một trong những doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực phi công xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp, hạ tầng, kỹ thuật. Kể từ khi thành lập, Hancorp liên tục phát triển, mở rộng và đến thời điểm này vẫn giữ vững được vị trí của mình trên thị trường. Hancorp đã ghi dấu ấn tại nhiều công trình trọng điểm quốc gia như nhà làm việc văn phòng Quốc hội, Cung văn hóa hữu nghị Việt - Xô..Những công trình này đều không chỉ yêu cầu về tính kỹ thuật mà còn đòi hỏi tính thẩm mỹ cao và Hancorp luôn được chỉ định là tổng thầu cho những công trình như trên.
Business sector
History
Date of incorporation | 11/12/1982 |
Certificate of registration number | 0100106338 |
Date of issue | 23/03/2021 |
Capital | 1,410,480,000,000 |
Tax Code | 0100106338 |
Sectors & Industries | Xây dựng và vật liệu xây dựng > Xây dựng, xây lắp |
Listing information
Date of listing | 23/03/2021 |
Stock exchange | UPCOM |
Par Value | 10,000 |
Initial Listing Price | 12,500 |
Listing Volume | 141,048,000 |
Total Listing Value | 1,410,480,000,000 |
Management team
Đậu Văn Diện | Chủ tịch HĐQT |
Dương Ngọc Quang | Thành viên HĐQT |
Nguyễn Minh Cương | Thành viên HĐQT |
Nguyễn Đỗ Quý | Thành viên HĐQT |
Trần Huyền Linh | Thành viên HĐQT |
Đinh Công Thụy | Trưởng ban kiếm soát |
Trần Thị Kim Liên | Thành viên Ban kiểm soát |
Dương Thị Kim Quy | Thành viên Ban kiểm soát |
Nguyễn Đỗ Quý | Tổng giám đốc |
Hoàng Việt Anh | Phó Tổng giám đốc |
Nguyễn Đức Toàn | Phó Tổng giám đốc |
Dương Ngọc Quang | Phó Tổng giám đốc |
Nguyễn Minh Cương | Phó Tổng giám đốc |
Nguyễn Quang Huy | Kế toán trưởng |
Dương Ngọc Quang | Đại diện công bố thông tin |