序論
Thương hiệu Vietnam Airlines - Hãng hàng không quốc gia Việt Nam đã được hình thành và phát triển gắn liền cùng với quá trình trưởng thành của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam. Đến nay, từ một hãng hàng không nhỏ, Vietnam Airlines trở thành một thương hiệu uy tín, được khách hàng trong nước và quốc tế biết đến. Vietnam Airlines đã có vị trí xứng đáng trên bản đồ hàng không khu vực và thế giới với hình ảnh một hãng hàng không trẻ, hiện đại, năng động và đang phát triển mạnh mẽ.
ビジネス分野
- Vận chuyển hàng không đối với hành khách;
- Vận chuyển hành lý, hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm thư;
- Hoạt động hàng không chung; Dịch vụ chuyên ngành hàng không khác; Kinh doanh dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại khu cách ly ở cửa khẩu quốc tế sân bay, trên tàu bay và tại các tỉnh, thành phố; Cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất. Các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa và các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay; Các dịch vụ khác phục vụ hành khách, hàng hóa đi, dến và chuyể tiếp của các hãng hàng không nội địa và quốc tế; Triển khác các chương trình liên quan đến tích lũy, quy đổi, phân phối, giao dịch mua bán dặm, thẻ khách hàng thường xuyên và các sản phẩm liên quan đến chương trình Khách hàng thường xuyên;
- Sản xuất linh kiện, phụ tùng, vật tư tàu bay, trang thiết bị kỹ thuật và các nội dung khác thuộc lĩnh vực công nghiệp hàng không; Cung ứng các dịch vụ kỹ thuật và vật tư phụ tùng cho các hãng hàng không trong nước và ngoài nước;
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa; Đầu tư và khai thác hạ tầng kỹ thuật tại các sân bay.Nhà ga hành khách, hàng hóa, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không; Vận tải đa phương thức; Logistics;
- Xuất nhập khẩu tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không, các trang thiết bị phục vụ dây chuyền vận tải hàng không và những mặt hàng khác theo quy định của nhà nước; Thuê, cho thuê, thuê mua và mua, bán tàu bay và động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không, thiết bị huấn luyện các trang thiết bị khác phục vụ dây chuyền vận tải hàng không; Sản xuất, xuất, nhập khẩu các trang thiết bị phục vụ dây chuyền vận tải hàng không;
- Sản xuất, chế biến, xuất, nhập khẩu thực phẩm và đồ uống;
- In bao bì;
- Tư vấn xây dựng;
- Kinh doanh bất động sản; Đầu tư nhà, công trình xây dựng để cho thuê; Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng;
- Kinh doanh dịch vụ thương mại điện tử;
- Quảng cáo, truyền thông;
- Tổ chức sự kiện;
- Dịch vụ lữ hành; kinh doanh dịch vụ du lịch; kinh doanh sản phẩm trọn gói gồm vé máy bay và khách sạn kèm thêm bảo hiểm, cho thuê xe ô tô, các dịch vụ giải trí như dịch vụ quá cảnh, tua tham quan, chơi golf;
- Hoạt động viễn thông khác, dịch vụ kết nối trên chuyến bay;
- Hoạt động hồ bơi, sân tennis, bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá, bóng bàn, cầu lông, hoạt động của các trung tâm thể dục thể hình;
- Giảng dạy các hoạt động thể thao;
- Giới thiệu sản phẩm bảo hiểm, thu xếp, giao kết hợp đồng bảo hiểm, thu phí bảo hiểm;
- Xây dựng nhà để ở;
- Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không, các nhà sản xuất tàu bay, động cơ, thiết bị, phụ tùng tàu bay, các công ty vận tải trong nước và nước ngoài;
- Xây dựng nhà không để ở;
- Giáo dục nghề nghiệp;
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;
- Cho thuê xe có động cơ;
- Đào tạo nghiệp vụ đặt chỗ và xuất vé, đào tạo kỹ năng mềm, đào tạo về sự sống, hoạt động giáo dục kỹ năng sống;
- Nhận, phân loại, vận chuyển và phân phối thư, bưu phẩm, bưu kiện; Dịch vụ giao hàng tận nhà;
- Kinh doanh dịch vụ bưu chính;
- Vận tải hành khách bằng taxi;
- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh;
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác;
- Bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không, thiết bị phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất và các thiết bị kỹ thuật khác;
- Kinh doanh lưu trú du lịch;
- Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet; Bán lẻ các loại hàng hóa bằng phương thức khác như bán trực tiếp hoặc chuyển phát theo địa chỉ, bán thông qua máy bán tự động;
- Hoạt động phát hành phim video và chương trình truyền hình;
- Hoạt động hỗ trợ giáo dục khác;
- Hoạt động sản xuất phim video, chương trình truyền hình;
- Đặt chỗ khách sạn, cho thuê xe ô tô, mua bảo hiểm du lịch dưới dạng bán sản phẩm bổ trợ. Cụ thể là sản phẩm do đối tác thứ ba cung cấp, VIETNAM AIRLINER chỉ là nhà phân phối và hưởng hoa hồng trên cơ sở tùy chọn của hành khách và hành khách trả thêm tiền;
- Vận chuyển hành khách du lịch, phát triển khu du lịch và điểm du lịch; đại lý du lịch và kinh doanh dịch vụ du lịch khác;
- Hoạt động viễn thông có dây, không dây và vệ tinh;
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động;
- Khoa học, công nghệ;
- Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất, kinh doanh; Đầu tư ra nước ngoài; Mua, bán doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phiếu hoặc chuyển nhượng vốn góp, bán cổ phần.
会社沿革
- Lịch sử của Vietnam Airlines bắt đầu từ tháng 1/1956, khi Cục hàng không dân dụng được Chính phủ thành lập, đánh dấu sự ra đời của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam;
- Tháng 4/1993, Vietnam Airlines chính thức được thành lập với tư cách là một đơn vị kinh doanh vận tải hàng không;
- Ngày 27/5/1995, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 328/TTg của Thủ tướng Chính phủ;
- Năm 2003, Tổ chức lại hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con theo Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 4/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ;
- Năm 2010, chuyển thành Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu;
- Tháng 3/2013, Bộ GTVT phê duyệt thời điểm xác định GTDN để cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng không Việt Nam ngày 31/3/2013;
- Ngày 1/4/2015, Được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp CTCP và chính thức hoạt động theo mô hình CTCP, với VĐL là 11.198.648.400.000 đồng;
- Ngày trở thành công ty đại chúng: 8/7/2015;
- Ngày 1/7/2016, VĐL nâng lên 12.275.337.780.000 đồng.
上場情報
| 上場日 |
30/10/2025 |
| 上場市場 |
HOSTC |
| 額面 |
10,000 |
| 取引基準価格 |
40,600 |
| 上場株数 |
3,111,498,211 |
| 上場総額 |
31,114,982,110,000 |
取締役会
|
Đặng Ngọc Hòa
|
Chủ tịch HĐQT
|
|
Lê Trường Giang
|
Thành viên HĐQT
|
|
Hidekazu Isone
|
Thành viên HĐQT
|
|
Tạ Mạnh Hùng
|
Thành viên HĐQT
|
|
Lê Hồng Hà
|
Thành viên HĐQT
|
|
Trương Văn Phước
|
Thành viên HĐQT
|
|
Đinh Việt Tùng
|
Thành viên HĐQT
|
|
Dương Thị Việt Thắm
|
Trưởng ban kiếm soát
|
|
Nguyễn Thị Hồng Loan
|
Thành viên Ban kiểm soát
|
|
Lê Trúc Quỳnh
|
Thành viên Ban kiểm soát
|
|
Lê Hồng Hà
|
Tổng giám đốc
|
|
Lê Đức Cảnh
|
Phó Tổng giám đốc
|
|
Nguyễn Chiến Thắng
|
Phó Tổng giám đốc
|
|
Tô Ngọc Giang
|
Phó Tổng giám đốc
|
|
Đinh Văn Tuấn
|
Phó Tổng giám đốc
|
|
Nguyễn Thế Bảo
|
Phó Tổng giám đốc
|
|
Nguyễn Quang Trung
|
Phó Tổng giám đốc
|
|
Đặng Anh Tuấn
|
Phó Tổng giám đốc
|
|
Trần Văn Hữu
|
Kế toán trưởng
|
|
Kim Thị Thu Huyền
|
Đại diện công bố thông tin
|