序論
Năm 2013 là năm thành công nhất của TVS từ khi thành lập với ROE (trên VCSH bình quân) đạt 15,55%, và cũng là năm mà cổ đông được nhận cổ tức nhiều nhất với tỷ lệ 16%. Sau hơn 7 năm hoạt động, mảng Ngân hàng đầu tư-IB của TVS đã tư vấn cho các doanh nghiệp và cá nhân trong nước huy động thành công gần 11.000 tỷ đồng (520 triệu USD), một con số ấn tượng trong bối cảnh thị trường vốn Việt Nam còn sơ khai. Với chiến lược tập trung đầu tư dựa trên các giá trị nền tảng có thể định lượng được của các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, thay vì đầu tư theo thị trường, TVS là một trong số ít Công ty theo đuổi hoạt động đầu tư và đạt hiệu quả cao.
ビジネス分野
会社沿革
| 設立日 | 25/12/2006 |
| 経営登録証明書番号 | 36/UBCK-GPHÐKD |
| 経営登録証明書の発行日 | 25/02/2026 |
| 資本金 | 2,244,399,170,000 |
| 税番号 | 0102114648 |
| 業界&分野 | Dịch vụ tài chính > Công ty Chứng khoán |
上場情報
| 上場日 | 25/02/2026 |
| 上場市場 | HOSTC |
| 額面 | 10,000 |
| 取引基準価格 | 16,500 |
| 上場株数 | 224,439,917 |
| 上場総額 | 2,244,399,170,000 |
取締役会
| Nguyễn Trung Hà | Chủ tịch HĐQT |
| Terence Ting | Phó Chủ tịch HĐQT |
| Huỳnh Minh Việt | Thành viên HĐQT |
| Nguyễn Thanh Thảo | Thành viên HĐQT |
| Ngô Nhật Minh | Thành viên HĐQT |
| Trần Vinh Quang | Thành viên HĐQT |
| Đỗ Việt Hùng | Trưởng ban kiếm soát |
| Bùi Thế Toàn | Thành viên Ban kiểm soát |
| Nguyễn Thanh Thảo | Tổng giám đốc |
| Bùi Thành Trung | Phó Tổng giám đốc |
| Ngô Nhật Minh | Phó Tổng giám đốc |
| Đỗ Minh Tiến | Giám đốc tài chính |
| Đỗ Minh Tiến | Kế toán trưởng |
| Lê Thị Tuyết Nhung | Đại diện công bố thông tin |